Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?-ngữ văn 6 tập 2 CD

Với bài soạn văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài học.

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? 

Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?-ngữ văn 6 tập 2 CD

I, Chuẩn bị

+ Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận xã hội vào đọc hiểu văn bản này:

  1. Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)

Trước một hiện tượng trong đời sống, có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Nêu lên ý kiến và lí lẽ, bằng chứng cụ thể nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến của người viết, người nói về hiện tượng ấy chính là nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến).

  1. Văn bản và đoạn văn

– Văn bản là đơn vị ngôn ngữ trình bày trọn vẹn một vấn đề trong giao tiếp. Thông thường văn bản là bài nói, bài viết…có các bộ phận thống nhất về chủ đề, liên kết bằng những từ ngữ nhất định và được sắp xếp theo thứ tự hợp lý.

– Văn bản có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. Mỗi đoạn văn thể hiện một chủ đề nhỏ, hết đoạn văn phải xuống dòng. Ở dạng phổ biến, đoạn văn gồm một số câu trong đó thường có một câu nêu lên chủ đề của đoạn văn, một số câu phát triển chủ đề.

Ví dụ: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Gồm nhiều đoạn văn. Trong mỗi đoạn văn câu đầu tiên của đoạn thường là câu nêu lên chủ đề bàn luận của đoạn văn: “Động vật không xa lạ đối với cuộc sống con người”. Xung quanh chúng ta luôn tồn tại rất nhiều loại động vật. Những câu tiếp theo là câu phát triển câu chủ đề “Gần như mỗi chúng ta đều từng có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp, gần gũi với động vật và thiên nhiên”. Chúng ta đều từng tiếp xúc và có những kỉ niệm gắn liền với chúng, chúng lớn lên cùng chúng ta, hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

  1. Từ Hán Việt

Là những từ mà tiếng Việt mượn từ tiếng Hán (tiếng Trung Quốc) được đọc theo cách đọc Hán Việt. Các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt thường không có khả năng dùng như một từ đơn để tạo câu như những yếu tố Thuần Việt cùng nghĩa.

Ví dụ: Từ Hán Việt: “Thiên tử”

  • Không thể tách từ “thiên” ra khỏi từ “Thiên tử” để nói: “Thiên hôm nay đẹp quá” mà chỉ có thể nói: “Trời hôm nay đẹp quá”

+ Khi đọc văn bản nghị luận cần chú ý:

– Nhan đề thường cho biết nội dung và đề tài của bài viết.

–  Nhan đề cho ta biết nội dung và đề tài của bài viết: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật.

– Ở văn bản này, người viết định bảo vệ hay phản đối những điều gì? Để bảo vệ hay phản đối ý kiến đó, người viết đã nêu ra những lý lẽ và bằng chứng nào?

–           Ở văn bản này, người viết định bảo vệ những loài động vật. Để bảo vệ, người viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng sau:

  • Những loài động vật nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. (đứng nhìn lũ kiến hành quân tha mồi về tổ, buộc chỉ vào chân cánh cam làm cánh diều thả chơi)
  • Động vật gắn liền cuộc sống con người. (gà gáy báo thức, chim hót trên cây, lũ trâu cày ruộng gắn với người nông dân lao động thôn quê hay như công viên có rất nhiều loài động vật là nơi trẻ nhỏ thích đến)
  • Động vật có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, môi trường sinh tồn của con người.

+ Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân?

  • Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan nhiều đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em:
  • Thực trạng môi trường sống của động vật đang bị phá hoại.
  • Kêu gọi bảo vệ môi trường sống động vật.

+ Đọc trước văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Liên hệ với những hiểu biết của em để đọc hiểu và tìm ra những thông tin liên quan đến bài viết này.

– Những thông tin liên quan tới bài viết này như:

Hiện nay, có khoảng 15 triệu sinh vật sinh sống trên trái đất của chúng ta. Việc bảo vệ động vật có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều tiết và đánh giá chất lượng của môi trường.

Ví dụ:

Trên thế giới hiện nay có hơn 1556 loài đang tuyệt chủng và đứng trước nguy cơ biến mất khỏi danh sách động vật hoang dã. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tuyệt chủng này là do săn bắt trái phép của con người. Sự bùng nổ dân số cũng như sự phát triển của các công cụ lao động đã khiến con người tàn phá thiên nhiên để mở rộng của sống. Rừng ngày càng thu hẹp, môi trường sống của động vật bị ô nhiễm…cũng là nguyên nhân hàng đầu.

Ở Việt Nam là một trong những nơi có sự đang dạng về động vật quý hiếm. Tuy nhiên sự đa dạng này đang dần bị phá hủy. Các loài động vật quý hiếm như chim, sếu, hươu, voi…bị săn bắt trái phép cùng với diện tích rừng ngày một thu hẹp đã khiến cho rất nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

II, Đọc hiểu văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

a) Câu hỏi trong khi đọc bài: 

Câu 1: Ý chính của phần 1 là gì?

Trả lời:

– Ý chính của phần 1 là: Động vật gắn bó với con người, gắn với những kí ức tuổi thơ của mỗi con người.

Câu 2: Câu nào trong phần 3 cho thấy con người liên quan đến động vật?

Trả lời:

Trong phần 3 câu cho thấy con người liên quan đến động vật là:

  • Mỗi loài động vật đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người, nếu mất đi bất kì một loài nào cũng có thể tạo ra một vết khuyết trong hệ sinh thái là môi trường sinh tồn của con người

Câu 3: Tranh minh họa trong bài gợi cho em suy nghĩ gì?

Soạn bài Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?-ngữ văn 6 tập 2 CD

Trả lời:

– Tranh minh họa gợi cho em suy nghĩ đó là con người và các loài động vật có thể sống hòa hợp với nhau.

Câu 4: “Môi trường sinh tồn” là gì?

Trả lời:

Môi trường sinh tồn là môi trường sống của sinh vật (bao gồm cả con người), bao gồm tất cả những yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp lên đời sống sinh vật. Môi trường sinh tồn cung cấp cho sinh vật đầy đủ những yếu tố cần thiết như: ánh sáng, không khí, nước,… cho sự sinh tồn và phát triển của con người. Đây chính là nơi mà tài nguyên thiên nhiên như rừng, khoáng sản, động thực vật quý hiếm,…và những yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mặt thiết với nhau, phục vụ, ảnh hưởng tới đời sống, quá trình tồn tại và phát triển của con người và các loài động thực vật.

Câu 5: Phần 4 nói về thực trạng nào đáng báo động?

Trả lời:

– Phần 4 nói về thực trạng các loài động vật đang ngày một giảm đi rõ rệt do con người xâm lấn và tàn phá môi trường sống của động vật và thường xuyên săn bắt động vật.

Câu 6: Ý chính của phần 5 là gì?

Trả lời:

– Ý chính của phần 5 là con người chúng ta cần phải bảo vệ các loài động vật.

b) Câu hỏi sau khi đọc văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

Câu 1:Tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ in đậm trong các dòng sau:

a) “Qua nghiên cứu, khỉ và vượn có cùng tổ tiên với con người,…”

b) “Mỗi loài động vật đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người”

c) “Mỗi loài động vật tồn tại… là kết quả của tạo hoá trong hàng tỉ năm…”

d) “…không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn”

Trả lời:

a) Tổ tiên: là những người thuộc thế hệ đầu tiên của một dòng họ.

b) Trực tiếp: là có quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc, không qua khâu trung gian.

– Gián tiếp: không có quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc mà phải qua khâu trung gian

c) Tạo hóa là đấng tạo ra muôn vật với mọi sự biến hoá, đổi thay, theo quan niệm duy tâm.

d) Tuyệt chủng: là một hiện tượng xảy ra trong tự nhiên khi một loài hoặc một quần thể biến mất hoàn toàn trên trái đất.

Câu 2: Theo tác giả, tại sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Dẫn ra một lí lẽ có trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất.

Trả lời:

– Theo tác giả, chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật vì động vật gắn liền với cuộc sống của con người và có ảnh hưởng to lớn đến hệ sinh thái của Trái đất.

+ Những loài động vật nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.

  • Dẫn chứng: đứng nhìn lũ kiến hành quân tha mồi về tổ, buộc chỉ vào chân cánh cam làm cánh diều thả chơi, chuồn chuồn cắn rốn, diều hâu bắt gà con…

+ Động vật gắn liền cuộc sống con người.

  • Dẫn chứng: gà gáy báo thức, chó canh nhà, mèo bắt chuột, lũ trâu cày ruộng gắn với người nông dân lao động thôn quê…

+ Động vật có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, môi trường sinh tồn của con người.

  • Dẫn chứng: Xác động vật chết là thức ăn và môi trường sống cho các loài vi khuẩn. Động vật là thức ăn của con người. Mỗi loài động vật đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người. Nếu mất đi bất kỳ một loài nào cũng có thể tạo ra một vết khuyết trong hệ sinh thái là môi trường sinh tồn của con người.

Câu 3: Tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào trước việc con người đối xử không thân thiện với động vật? Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu văn nào trong văn bản?

Trả lời:

– Tác giả đã thể hiện thái độ bất bình trước việc con người đối xử không thân thiện với động vật. Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu văn trong văn bản như:

  • Môi trường sống cùa động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn

Câu 4: Hãy tìm trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? có  một ví dụ, trong đó, người viết nêu lên lí lẽ và dẫn ra các bằng chứng làm sáng tỏ lí lẽ ấy.

Trả lời:

  • Lý lẽ: Vì vậy, khó mà tưởng tượng được rằng nếu không có động vật thì cuộc sống của con người sẽ ra sao.
  • Bằng chứng: Buổi sáng tinh mơ, gà trống gáy vang ò ó o gọi xóm làng thức dậy, lũ chim chích vui trên cành cây, đàn bò chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông dân ra bờ sông cất vở, được mẻ tôm, mẻ cá nào được đem về chế biến thành những món ăn thanh đảm của thôn quê.

Câu 5: Văn bản trên giúp em hiểu biết thêm gì về động vật? Tìm thêm các lí lẽ hoặc bằng chứng khác để làm sáng rõ sự cần thiết phải thân thiện với động vật?

Trả lời:

– Văn bản trên giúp em hiểu rằng con người có động vật có mối liên hệ mật thiết với nhau.

– Các lí lẽ hoặc bằng chứng khác để làm sáng rõ sự cần thiết phải thân thiện với động vật: Lý lẽ: Con người và động vật trở thành những người bạn tốt của nhau. Dẫn chứng: Những chú chó có thể dẫn đường cho người mù, cứu chủ nhân khi bị nguy hiểm…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *