Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trang 3-5

Với soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trang 3-5 Ngữ văn 7 Tập 2 sẽ giúp các em học sinh tìm hiểu về thể loại tục ngữ, trả lời các câu hỏi trong bài từ đó dễ dàng soạn bài và nắm vững nội dung bài học.

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trang 3-5

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trang 3-5

I, ĐÔI NÉT VỀ THỂ LOẠI TỤC NGỮ

1. Tục ngữ là gì?

– Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

– Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt:

  • Quy luật của thiên nhiên
  • Kinh nghiệm lao động, sản xuất
  • Kinh nghiệm về con người và xã hội

– Tục ngữ thường được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và đưa vào trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mình

2. Giá trị nội dung Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát thực tế và được kiểm chứng qua thời gian dài.

3. Giá trị nghệ thuật Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

  • Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
  • Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
  • Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

II, ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Trang 3-5

Câu 1: Đọc kĩ các câu tục ngữ và chú thích trong bài để hiểu văn bản và những từ khó.

Trả lời:

  1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
  • Giải thích: Vào tháng năm thì đêm ngắn, ngày dài; tháng mười thì ngày ngắn, đêm dài
  • Ý nghĩa: Gíup áp dụng vào việc phân bố thời gian biểu làm việc từng tháng cho phù hợp.
  1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
  • Giải thích: Trời nhiều (dày) sao sẽ nắng, khi trời không có hoặc ít (vắng) sao thì mưa.
  • Ý nghĩa: Kinh nghiệm dự báo thời tiết của ông cha ta, liên quan trực tiếp đến công việc sản xuất nông nghiệp và mùa màng.
  1. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
  • Giải thích: Khi có ráng mỡ gà, sẽ có mưa bão lớn. Vì vậy phải chú ý chằng chống nhà cửa để tránh hư hỏng khi có bão.
  • Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở ý thức phòng chống bão lụt.
  1. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
  • Giải thích: Vào tháng bảy, nếu thấy kiến di chuyển (bò) ra khỏi tổ và dời đến nơi cao ráo hơn thì khả năng sắp có mưa lớn và lụt lội xảy ra.
  • Ý nghĩa: Nhắc nhở về ý thức phòng chống bão lụt, loại thiên tai thường gặp ở nước ta.
  1. Tấc đất tấc vàng
  • Giải thích: Đất thường tính bằng đơn vị mẫu, sào, thước (diện tích). Tính tấc là muốn tính đơn vị nhỏ nhất (diện tích hay thể tích). Vàng là kim loại tính đếm bằng chỉ, bằng cây (dùng cân tiểu li để cân đong). So sánh đất quý ngang vàng (Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu).
  • Ý nghĩa: Câu tục ngữ này để đề cao giá trị của đất, phê phán việc lãng phí đất đai (bỏ ruộng hoang, sử dụng đất không hiệu quả).
  1. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
  • Giải thích: Câu này nói về giá trị kinh tế khi khai thác ao, vườn, ruộng.
  • Ý nghĩa: Câu tục ngữ để khai thác tốt điều kiện tự nhiên, để có kế hoạch canh tác phù hợp, làm ra nhiều của cải vật chất.
  1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
  • Giải thích: Câu tục ngữ nói về vai trò của các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) của nhân dân ta.
  • Ý nghĩa: Nhắc nhở người làm ruộng phải đầu tư và chú ý vào tất cả các khâu, nhưng cũng phải chú ý ưu tiên, không tràn lan, nhất là khi khả năng đầu tư có hạn.
  1. Nhất thì, nhì thục
  • Giải thích: Câu tục ngữ nêu vai trò của thời vụ (kịp thời) là hàng đầu. Sau đó mới là yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận. Thời vụ liên quan đến thời tiết, nắng mưa. Nếu sớm quá, muộn quá, cây trồng sẽ bị ảnh hưởng và có khi không cho sản phẩm.
  • Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở vấn đề thời vụ và việc chuẩn bị đất kĩ trong canh tác.

Câu 2: Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?

Trả lời:

– Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên: Câu 1, 2, 3, 4

– Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất: Câu 5, 6, 7, 8

Câu 3. Phân tích từng câu tục ngữ theo những nội dung sau:

a) Nghĩa của các câu tục ngữ.

b) Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ.

c) Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ. (Ví dụ, có thể ứng dụng câu 1 vào việc sử dụng thời gian cho phù hợp ở mùa hè, mùa đông như thế nào?)

d) Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện.

Trả lời:

Phân tích từng câu tục ngữ:

(1)

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”.

– Nghĩa là: Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài: tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.

– Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ và chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khỏe trong mùa hè và mùa đông.

=> Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm.

(2)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”

– Ngày nào đêm trước trời nhiều sao, hôm nay sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa.

– Trời nhiều sao sẽ ít mây, do đỏ sẽ nắng. Ngược lại trời  ít sao sẽ nhiều mây, vậy thường có mưa. (Mặc dù phán đoán trên kinh nghiệm nên không phải hôm nào trời ít sao cũng mưa…)

=> Câu tục ngữ giúp con người có ý thức nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.

(3)

“Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.”

– Khi trên trời xuất hiện sáng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão.

– Đây là một trong rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão. Biết dự đoán bão thì có ý thức biết chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu.

(4)

“Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

– Ở nước ta, mùa lũ lụt ở Bắc bộ thường vào trước sau tháng bảy. Từ nghiệm quan sát, nhân dân ta rút ra kinh nghiệm: kiến bò nhiều vào tháng là điềm báo sắp có lụt bởi kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với những thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có những tế hào cảm biến chuyên biệt, trời sắp lụt kiến sẽ từ trong tổ kéo nhau đi tránh mưa, lụt và lợi dụng mềm sau mưa để làm tổ mới.

– Nhân dân ta biết khí hậu, thời tiết như vậy, nên có ý thức dự đoán lũ lụt nhiều hiện tượng tự nhiên để chủ động phòng chống.

(5)

“Tấc đất, tấc vàng”.

– Đất được coi như vàng, quý như vàng.

Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ (tấc: là đơn vị đo chiều dài bằng 1 thước, là đơn vị đo diện tích đất…). Vàng là kim loại quý thường được cân bằng cân tiểu li. Vì vậy tấc vùng chỉ lượng vàng lớn, quý giá vô cùng. Câu tục ngữ lấy cái vật nhỏ (tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng), để nói giá trị của đất.

– Đất quý giá vì đất nuôi sống người, là nơi ở, người phải nhờ lao động và xương máu mới có và bảo vệ được đất. Vàng ăn mãi cũng hết, còn đất khai thác mãi “chất vàng” của nó cũng không cạn.

– Có thể dùng câu tục ngữ này trong nhiều trường hợp:

+ Phê phán sự lãng phí đất.

+ Đề cao giá trị của vùng đất tốt.

(6)

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.”

– Nói về thứ tự các nghề, việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người. Nhiều lợi ích kinh tế nhất chính là nhờ vào việc nuôi cá, tiếp theo là làm vườn, sau đó là làm ruộng.

– Cơ sở khẳng định thứ tự trên là từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề. Tuy nhiên không phải với nơi nào cũng đúng.

– Câu tục ngữ giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất.

(7)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.’’

– Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, gieo lúa) đối với nghề trồng lúa nước ở ta.

– Kinh nghiệm của câu tục ngữ đươc vận dụng trong quá trình trồng lúa, người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng. Nó có ích đối với đất nước chủ yếu sống bằng nghề nông.

(8)

“Nhất thì, nhì thục”

– Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt.

Câu 4. Nhìn chung tục ngữ có những đặc điểm về hình thức:

– Ngắn gọn.

– Thường có vần, nhất là vần lưng.

– Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức, cả về nội dung.

– Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.

Hãy minh họa những đặc điểm nghệ thuật đó và phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục ngữ trong bài.

Trả lời:

– Ngắn gọn: Mỗi câu tục ngữ chỉ có một số lượng từ không nhiều. Có câu rất ngắn như câu: Tấc đất, tấc vàng; Nhất thì, nhì thục.

– Thường có vần, nhất là vần lưng: Hầu như câu tục ngữ nào cũng có vần. Ví dụ: Nhất thì, nhì thục; Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

– Các vế đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung. Ví dụ như 2 vế của câu 1, câu 2, câu 3.

– Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: Lời trong tục ngữ cô đọng, mỗi lời như dồn nén, không có từ thừa. Các hình ảnh ví von như chưa nằm, chưa cười, các hình ảnh thiên nhiên như sao, ráng, đất, vàng…

III, LUYỆN TẬP

Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão, lụt.

Trả lời:

  • Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
  • Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
  • Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
  • Ếch kêu uôm uôm, ao chuông đầy nước.
  • Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

  • Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

  • Kiến đen tha trứng lên cao

Thế nào cũng có, mưa rào rất to.

  • Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn
  • Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa.
  • Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi.
  • Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm.
  • Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật.
  • Gió bấc hiu hiu sếu kêu thì rét.
  • Én bay thấp mưa ngập cầu ao

Én bay cao mưa rào lại tạnh.

  • Cơn đằng Đông vừa trông vừa trông vừa chạy

Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi.

Cơn đằng Bắc, đổ thóc ra phơi

Cơn đằng Tây, mưa ngu bão ngáo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *